bùa yêu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bùa có thể làm cho người khác phải thương yêu, theo mê tín: Một vật thể hoặc phép thuật được tin là có khả năng khiến một người khác phải yêu mình, dựa trên niềm tin mê tín, dị đoan.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người ta đồn rằng cô ấy đã dùng bùa yêu để giữ chân người yêu. (Người ta đồn rằng cô ấy đã dùng bùa yêu để giữ chân người yêu.)
- Trong nhiều câu chuyện dân gian, nhân vật thường tìm đến thầy phù thủy để xin bùa yêu. (Trong nhiều câu chuyện dân gian, nhân vật thường tìm đến thầy phù thủy để xin bùa yêu.)
- Câu ca dao "Bùa yêu ăn phải dạ càng ngẩn ngơ" nói về sức mạnh của tình yêu và sự mê muội. (Câu ca dao "Bùa yêu ăn phải dạ càng ngẩn ngơ" nói về sức mạnh của tình yêu và sự mê muội.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bùa yêu" thường xuất hiện trong ngữ cảnh văn hóa dân gian, truyện cổ tích, hoặc khi nói về các hủ tục mê tín liên quan đến tình yêu.
- Yếu tố bùa yêu trong truyện thường tạo nút thắt cho cốt truyện. (Yếu tố bùa yêu trong truyện thường tạo nút thắt cho cốt truyện.)
Biến thể và từ gần giống
- Bùa: (danh từ) Vật được tin là có phép thuật, dùng để trừ tà, hại người hoặc cầu may mắn nói chung.
- Ngải: (danh từ) Một loại cây/củ được tin dùng trong các phép thuật, đôi khi liên quan đến bùa yêu.
- Bùa chú: (danh từ) Từ chỉ chung về bùa và câu thần chú có phép thuật.
Từ đồng nghĩa
- Bùa mê: Bùa làm cho người khác mê muội, say đắm.
- Thuốc yêu: (trong văn học cổ) Chất được tin là có thể gây yêu, thường là một loại thuốc.
Thành ngữ liên quan
- "Bùa yêu ăn phải dạ càng ngẩn ngơ": Thành ngữ/ca dao nói về việc một khi đã trúng "bùa yêu" (tức là đã yêu) thì lòng dạ càng thêm mê muội, ngơ ngẩn.
- d. Bùa có thể làm cho người khác phải thương yêu, theo mê tín. ...Bùa yêu ăn phải dạ càng ngẩn ngơ (cd.).